Luyện ngữ pháp - English Grammar (Lesson 29: Nouns: Gender))


NOUNS: GENDER.

DANH TỪ: GIỐNG.

1. Definition of Gender

Định nghĩa Giống

One of the characteristics of living things is sex; that is, all living things are male or female. Many nouns that are names of living things indicate sex. The noun king indicates the male sex. The noun queen indicates the female sex. The property of a noun by which it indicates the sex of the object named is called gender.

Một trong những đặc điểm của sinh vật là giới tính; tức là, tất cả sinh vật đều là đực hoặc cái. Nhiều danh từ là tên của sinh vật chỉ ra giới tính. Danh từ king chỉ giới tính đực. Danh từ queen chỉ giới tính cái. Thuộc tính của danh từ mà nó chỉ ra giới tính của đối tượng được gọi là giống.

2. Masculine and Feminine Gender

Giống Đực và Giống Cái

Since there are two sexes, there must be at least two genders. Nouns that indicate the male sex are said to be of the masculine gender; as, hero, grandfather.

Vì có hai giới tính, nên phải có ít nhất hai giống. Danh từ chỉ giới tính đực được gọi là giống đực; như hero, grandfather.

Nouns that indicate the female sex are said to be of the feminine gender; as, hen, tigress, sister.

Danh từ chỉ giới tính cái được gọi là giống cái; như hen, tigress, sister.

NOTE. Note that sex, male or female, refers to a distinction, or difference, in the living creatures themselves, while gender is merely a property of their names that shows this distinction. It is absurd, therefore, to speak of a person of the masculine gender, but it is allowable to speak of masculine qualities, masculine attire, a masculine voice, etc.

GHI CHÚ. Lưu ý rằng giới tính, đực hoặc cái, đề cập đến sự phân biệt trong bản thân sinh vật, trong khi giống chỉ là một thuộc tính của tên gọi của chúng thể hiện sự phân biệt này. Do đó, thật vô lý khi nói về một người thuộc giống đực, nhưng có thể nói về phẩm chất nam tính, trang phục nam tính, giọng nói nam tính, v.v.

3. Neuter and Common Gender

Giống Trung và Giống Chung

Since things without life have no sex, the nouns that name such things have no gender; as, sky, tent, pie. Such words are said to be of the neuter gender. Neuter means neither.

Vì những vật vô tri không có giới tính, các danh từ gọi tên những vật như vậy không có giống; như sky, tent, pie. Những từ như vậy được gọi là giống trung. Neuter có nghĩa là không (cả hai).

Some nouns that may be applied to persons of either male or female sex are said to be of common gender; as, child, cousin, parent, clerk.

Một số danh từ có thể được áp dụng cho người ở cả giới tính đực hoặc cái được gọi là giống chung; như child, cousin, parent, clerk.

4. Ways of Denoting Gender

Các cách biểu thị Giống

Gender is denoted in three ways:

Giống được biểu thị theo ba cách:

  • (1) By a pair of words; as, man, woman; bull, cow; lad, lass.
  • (2) By inflection, that is, by adding a syllable to the masculine noun to form the feminine; as, hero, heroine; lion, lioness; host, hostess.
  • (3) By prefixing a word whose gender is well known; as, bull moose, maidservant, she bear.

What can you say of the words widow and widower?

Bạn có thể nói gì về các từ widowwidower?

NOTE. Some feminine nouns are going out of use. We no longer use the words poetess or authoress. If a woman preaches, she is a minister; if she practices medicine, she is a doctor, not a "lady doctor."

GHI CHÚ. Một số danh từ giống cái đang dần không được sử dụng. Chúng ta không còn sử dụng các từ poetess hoặc authoress. Nếu một người phụ nữ thuyết giảng, cô ấy là một minister; nếu cô ấy hành nghề y, cô ấy là một doctor, không phải "lady doctor".

5. Summary

Tóm tắt
  • Gender is that property of a noun which indicates the sex or non-sex of the object named.
    Giống là thuộc tính của danh từ chỉ ra giới tính hoặc không giới tính của đối tượng được gọi tên.
  • There are four genders:
    bốn giống:
    • A noun of the masculine gender indicates the male sex.
      Danh từ giống đực chỉ giới tính đực.
    • A noun of the feminine gender indicates the female sex.
      Danh từ giống cái chỉ giới tính cái.
    • A noun of the neuter gender indicates the absence of sex.
      Danh từ giống trung chỉ sự không có giới tính.
    • A noun of common gender may indicate either the male or the female sex.
      Danh từ giống chung có thể chỉ giới tính đực hoặc cái.
  • Gender is denoted (1) by different words, (2) by inflection, (3) by prefixing some gender word.
    Giống được biểu thị (1) bằng các từ khác nhau, (2) bằng cách biến đổi từ, (3) bằng cách thêm tiền tố chỉ giống.


Bình luận


Các task khác trong bài học