Luyện ngữ pháp - English Grammar (Lesson 31: Nouns: Case))


NOUNS: CASE.

DANH TỪ: CÁCH.

1. Definition of Case

Định nghĩa Cách

We have seen that a noun may be used in different relations to other words in the sentence. It may be related to a verb, for instance, as subject, as object, and as subjective complement. That property of a noun which shows its relation to some other word in the sentence is called case.

Chúng ta đã thấy rằng một danh từ có thể được sử dụng với các quan hệ khác nhau đối với các từ khác trong câu. Nó có thể có quan hệ với động từ, ví dụ, như chủ ngữ, như tân ngữ, và như bổ ngữ chủ ngữ. Thuộc tính của danh từ cho thấy quan hệ của nó với một từ khác trong câu được gọi là cách.

2. The Three Cases

Ba Cách

The three most important and striking relations that a noun may bear are these: subject of a verb, object of a verb, and possessive modifier. Hence there are three cases.

Ba quan hệ quan trọng và nổi bật nhất mà một danh từ có thể có là: chủ ngữ của động từ, tân ngữ của động từ, và từ bổ nghĩa sở hữu. Do đó có ba cách.

  • When a noun is the subject of a verb, we say that it is in the nominative case.
    Khi một danh từ là chủ ngữ của động từ, chúng ta nói rằng nó ở chủ cách.
  • When it is the object of a verb, we say that it is in the objective case.
    Khi nó là tân ngữ của động từ, chúng ta nói rằng nó ở tân cách.
  • When it is a possessive modifier, we say that it is in the possessive case.
    Khi nó là từ bổ nghĩa sở hữu, chúng ta nói rằng nó ở sở hữu cách.

The pronoun has the same three cases as a noun.

Đại từ có ba cách giống như danh từ.

3. Declension of a Noun

Biến cách của Danh từ

A noun is said to be declined when we give its three case forms in both the singular and the plural number.

Một danh từ được coi là được biến cách khi chúng ta đưa ra ba dạng cách của nó ở cả số ít và số nhiều.

DECLENSION OF child / BIẾN CÁCH CỦA child

Singular / Số ít Plural / Số nhiều
Nom.childchildren
Poss.child'schildren's
Obj.childchildren

4. Other Uses of Nominative and Objective

Các cách sử dụng khác của Chủ cách và Tân cách

The noun in the nominative case is used in other relations besides that of subject of a verb. The subjective complement is in the nominative case, as well as the noun used independently.

Danh từ ở chủ cách được sử dụng trong các quan hệ khác ngoài quan hệ chủ ngữ của động từ. Bổ ngữ chủ ngữ ở chủ cách, cũng như danh từ được sử dụng độc lập.

When a noun is object of a preposition, it is in the objective case.

Khi một danh từ là tân ngữ của giới từ, nó ở tân cách.

5. Summary

Tóm tắt
  • Case is that property of a noun or a pronoun which shows its relation to some other word in the sentence.
    Cách là thuộc tính của danh từ hoặc đại từ cho thấy quan hệ của nó với một từ khác trong câu.
  • There are three cases.
    ba cách.
  • A noun used as subject of a verb, as subjective complement, as an exclamatory noun, or as a term of address is in the nominative case.
    Danh từ được sử dụng như chủ ngữ của động từ, như bổ ngữ chủ ngữ, như danh từ cảm thán, hoặc như từ gọi thì ở chủ cách.
  • A noun used as object of a verb or of a preposition is in the objective case.
    Danh từ được sử dụng như tân ngữ của động từ hoặc của giới từ thì ở tân cách.
  • A noun used as a possessive modifier is in the possessive case.
    Danh từ được sử dụng như từ bổ nghĩa sở hữu thì ở sở hữu cách.
  • Declension is the arrangement of the three case forms of a noun in the two numbers.
    Biến cách là sự sắp xếp ba dạng cách của một danh từ ở hai số.


Bình luận


Các task khác trong bài học