Luyện ngữ pháp - English Grammar (Lesson 37: Objective Complement))


OBJECTIVE COMPLEMENT.

BỔ NGỮ TÂN NGỮ.

1. Definition of Objective Complement

Định nghĩa Bổ ngữ Tân ngữ

In the sentence, "The boys called the turtles Harry Blake's sheep," the verb is followed by two noun elements. What are they? The second element is not an appositive of the first, neither have we here a direct and an indirect object. Prove this.

Trong câu "The boys called the turtles Harry Blake's sheep," động từ được theo sau bởi hai thành phần danh từ. Chúng là gì? Thành phần thứ hai không phải là đồng vị ngữ của thành phần thứ nhất, cũng không phải là tân ngữ trực tiếp và gián tiếp. Hãy chứng minh điều này.

If we ask the question, What did the boys call Harry Blake's sheep? the answer is, the turtles; hence this must be the direct object of called. But the sentence is not complete here. We do not mean that the boys called the turtles, that is, summoned them. We mean that they named the turtles. If we ask the question, "What did the boys call the turtles?" the answer is, "Harry Blake's sheep." This group of words is necessary as a second complement of the verb, and at the same time it tells what the turtles became as a result of calling, or naming, them. Such an element is called an objective complement, because it tells something about the direct object.

Nếu chúng ta đặt câu hỏi, What did the boys call Harry Blake's sheep? (Các cậu bé đã gọi đàn cừu của Harry Blake là gì?) câu trả lời là the turtles; do đó đây phải là tân ngữ trực tiếp của called. Nhưng câu chưa hoàn chỉnh ở đây. Chúng ta không có nghĩa là các cậu bé đã gọi những con rùa, tức là triệu tập chúng. Chúng ta có nghĩa là chúng đã đặt tên cho những con rùa. Nếu chúng ta đặt câu hỏi "What did the boys call the turtles?" (Các cậu bé đã gọi những con rùa là gì?) câu trả lời là "Harry Blake's sheep." Nhóm từ này cần thiết như một bổ ngữ thứ hai của động từ, và đồng thời nó cho biết những con rùa đã trở thành gì như kết quả của việc gọi, hoặc đặt tên cho chúng. Một thành phần như vậy được gọi là bổ ngữ tân ngữ, vì nó nói điều gì đó về tân ngữ trực tiếp.

The base word of an objective complement is in the objective case.

Từ cơ bản của bổ ngữ tân ngữ ở tân cách.

2. Verbs That Take Objective Complements

Động từ Nhận Bổ ngữ Tân ngữ

Not all transitive verbs take an objective complement; but only verbs of making or causing, such as make, call, name, elect, appoint, choose.

Không phải tất cả động từ ngoại động đều nhận bổ ngữ tân ngữ; mà chỉ động từ chỉ sự tạo ra hoặc gây ra, như make, call, name, elect, appoint, choose.

3. Adjectives as Objective Complements

Tính từ làm Bổ ngữ Tân ngữ

Sometimes the objective complement has an adjective for its base word instead of a noun; as, "The great wood-fire in the tiled chimney place made our sitting room very cheerful of winter nights."

Đôi khi bổ ngữ tân ngữ có tính từ làm từ cơ bản thay vì danh từ; như "The great wood-fire in the tiled chimney place made our sitting room very cheerful of winter nights."

4. Summary

Tóm tắt
  • An objective complement is a word or a group of words that helps to complete the verb, and tells what the direct object becomes as a result of the action asserted by the verb.
    Bổ ngữ tân ngữ là một từ hoặc một nhóm từ giúp hoàn thành động từ và cho biết tân ngữ trực tiếp trở thành gì như kết quả của hành động được động từ khẳng định.
  • The base word of an objective complement may be either a noun or an adjective.
    Từ cơ bản của bổ ngữ tân ngữ có thể là một danh từ hoặc một tính từ.


Bình luận


Các task khác trong bài học