Luyện ngữ pháp - English Grammar (Lesson 38: Parsing of Nouns))


PARSING OF NOUNS.

PHÂN TÍCH DANH TỪ.

1. Definition of Parsing

Định nghĩa Phân tích (Parsing)

When we tell all that is true about a noun from a grammatical point of view, we are said to parse it.

Khi chúng ta nói tất cả những gì đúng về một danh từ từ góc độ ngữ pháp, chúng ta được cho là phân tích nó.

2. Steps in Parsing a Noun

Các bước Phân tích một Danh từ

In parsing a noun we should tell:

Khi phân tích một danh từ, chúng ta nên nêu:

  • (1) Its class, common or proper.
    (1) Loại của nó, danh từ chung hay danh từ riêng.
  • (2) Its person, first, second, or third. (See Note.)
    (2) Ngôi của nó, ngôi thứ nhất, thứ hai, hoặc thứ ba. (Xem Ghi chú.)
  • (3) Its number, singular or plural.
    (3) Số của nó, số ít hay số nhiều.
  • (4) Its gender, masculine, feminine, neuter, or common.
    (4) Giống của nó, đực, cái, trung, hay chung.
  • (5) Its case, nominative, possessive, or objective.
    (5) Cách của nó, chủ cách, sở hữu cách, hay tân cách.
  • (6) Its use in the sentence.
    (6) Cách dùng của nó trong câu.

NOTE. Nouns do not change their form for person. Since they are almost always the names of persons or things spoken of, they are usually in the third person. A noun is in the first person when it is used in apposition with a pronoun of the first person. (See p. 98.) A noun is in the second person (1) when it is used in apposition with a pronoun of the second person; (2) when it is used as a term of address.

GHI CHÚ. Danh từ không thay đổi hình thức cho ngôi. Vì chúng hầu như luôn là tên của người hoặc vật được nói đến, chúng thường ở ngôi thứ ba. Một danh từ ở ngôi thứ nhất khi nó được sử dụng ở vị trí đồng vị với một đại từ ngôi thứ nhất. (Xem trang 98.) Một danh từ ở ngôi thứ hai (1) khi nó được sử dụng ở vị trí đồng vị với một đại từ ngôi thứ hai; (2) khi nó được sử dụng như một từ gọi.

3. Summary of Case Relations

Tóm tắt các Quan hệ Cách

Nominative:

  • (1) Subject of a verb.
  • (2) Term of address.
  • (3) Exclamatory noun.
  • (4) Subjective complement of a verb.
  • (5) Appositive.
  • (6) Nominative absolute (see p. 237).

Possessive:

  • (1) Modifier of a noun.

Objective:

  • (1) Object of a verb.
  • (2) Object of a preposition.
  • (3) Appositive.
  • (4) Indirect object.
  • (5) Adverbial noun.
  • (6) Objective complement.

Chủ cách: (1) Chủ ngữ của động từ; (2) Từ gọi; (3) Danh từ cảm thán; (4) Bổ ngữ chủ ngữ; (5) Đồng vị ngữ; (6) Chủ cách độc lập (xem trang 237).
Sở hữu cách: (1) Từ bổ nghĩa cho danh từ.
Tân cách: (1) Tân ngữ của động từ; (2) Tân ngữ của giới từ; (3) Đồng vị ngữ; (4) Tân ngữ gián tiếp; (5) Danh từ trạng ngữ; (6) Bổ ngữ tân ngữ.

Make an original sentence to illustrate each of the case relations of a noun.

Hãy tạo một câu gốc để minh họa cho mỗi quan hệ cách của danh từ.



Bình luận


Các task khác trong bài học