Luyện ngữ pháp - English Grammar (Lesson 87: Analysis of Sentences containing Infinitive Phrases))


ANALYSIS OF SENTENCES CONTAINING INFINITIVE PHRASES.

PHÂN TÍCH CÂU CHỨA CỤM NGUYÊN MẪU.

1. DEFINITION.

1. ĐỊNH NGHĨA.

The infinitive phrase is analyzed very much like a predicate. First, the infinitive should be given as the base word; then its complement and modifiers should be given.

Cụm nguyên mẫu được phân tích gần giống như một vị ngữ. Đầu tiên, nguyên mẫu được coi là từ gốc; sau đó, bổ ngữ và các từ bổ nghĩa của nó sẽ được đưa ra.

Giải thích: Khi phân tích một câu có chứa cụm nguyên mẫu, chúng ta cần xác định nguyên mẫu đó đóng vai trò gì (danh từ, tính từ, trạng từ, hay là một phần của tân ngữ kép). Sau đó, chúng ta phân tích các thành phần bên trong cụm nguyên mẫu: tân ngữ (nếu có) và các từ bổ nghĩa (trạng từ, cụm giới từ, v.v.).

2. MODEL FOR ANALYSIS.

2. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH.

MODEL. By the law of the jungle the tiger has no right to change his quarters without fair warning.

MÔ HÌNH. By the law of the jungle the tiger has no right to change his quarters without fair warning.

This is a simple, declarative sentence.

Đây là một câu đơn, trần thuật.

The subject is the tiger. The predicate is has by the law of the jungle no right to change his quarters without fair warning.

Chủ ngữ là the tiger. Vị ngữ là has by the law of the jungle no right to change his quarters without fair warning.

The predicate verb is has; it is completed by the direct object no right to change his quarters without fair warning, and then modified by the prepositional phrase by the law of the jungle.

Động từ vị ngữ là has; nó được bổ sung bởi tân ngữ trực tiếp no right to change his quarters without fair warning, và sau đó được bổ nghĩa bởi cụm giới từ by the law of the jungle.

The base word of the object is the noun right; it is modified by the infinitive phrase to change his quarters without fair warning, and then modified by the adjective no.

Từ gốc của tân ngữ là danh từ right; nó được bổ nghĩa bởi cụm nguyên mẫu to change his quarters without fair warning, và sau đó được bổ nghĩa bởi tính từ no.

The base word of the infinitive phrase is the infinitive to change; it is completed by the direct object his quarters and modified by the prepositional phrase without fair warning. The base word of the object is the noun quarters, modified by the possessive pronoun his. The base word of the object of the preposition without is the infinitive warning, which is modified by the adjective fair.

Từ gốc của cụm nguyên mẫu là nguyên mẫu to change; nó được bổ sung bởi tân ngữ trực tiếp his quarters và được bổ nghĩa bởi cụm giới từ without fair warning. Từ gốc của tân ngữ là danh từ quarters, được bổ nghĩa bởi đại từ sở hữu his. Từ gốc của tân ngữ của giới từ without là nguyên mẫu warning, được bổ nghĩa bởi tính từ fair.

The base word of the object of the preposition by is the noun law, which is modified by the prepositional phrase of the jungle and the article the.

Từ gốc của tân ngữ của giới từ by là danh từ law, được bổ nghĩa bởi cụm giới từ of the jungle và mạo từ the.

Giải thích: Mô hình phân tích này cho thấy cách tiếp cận từng bước: (1) Xác định loại câu, (2) Xác định chủ ngữ và vị ngữ, (3) Xác định động từ vị ngữ và các bổ ngữ/tân ngữ của nó, (4) Phân tích cụm nguyên mẫu như một đơn vị riêng biệt với chính nguyên mẫu là từ gốc, (5) Phân tích các thành phần bên trong cụm nguyên mẫu (tân ngữ và các từ bổ nghĩa), (6) Tiếp tục phân tích các thành phần nhỏ hơn (cụm giới từ, tính từ, v.v.).



Bình luận


Các task khác trong bài học