Luyện ngữ pháp - English Grammar - Lesson 86: Summary of Infinitives)


SUMMARY OF INFINITIVES.

TÓM TẮT VỀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU.

1. DEFINITION.

1. ĐỊNH NGHĨA.

An infinitive is a verbal noun.

Động từ nguyên mẫu là một danh từ động từ (verbal noun).

Giải thích: Động từ nguyên mẫu là dạng động từ không bị chia theo ngôi và số, nhưng vẫn mang đặc tính của động từ (có thể có tân ngữ, trạng từ bổ nghĩa) và đồng thời đóng vai trò như một danh từ (làm chủ ngữ, tân ngữ, v.v.) trong câu.

2. FORMS.

2. CÁC DẠNG.

1. The infinitive with to.

1. Nguyên mẫu có to.

  • (a) Intransitive verbs. Present: to go, to be going. Perfect: to have gone, to have been going.
  • (a) Nội động từ. Hiện tại: to go, to be going. Hoàn thành: to have gone, to have been going.
  • (b) Transitive verbs. Present: to see, to be seeing, to be seen. Perfect: to have seen, to have been seeing, to have been seen.
  • (b) Ngoại động từ. Hiện tại: to see, to be seeing, to be seen. Hoàn thành: to have seen, to have been seeing, to have been seen.

2. The infinitive in -ing.

2. Nguyên mẫu tận cùng -ing.

  • (a) Intransitive verbs. Present: going. Perfect: having gone, having been going.
  • (a) Nội động từ. Hiện tại: going. Hoàn thành: having gone, having been going.
  • (b) Transitive verbs. Present: seeing, being seen. Perfect: having seen, having been seeing, having been seen.
  • (b) Ngoại động từ. Hiện tại: seeing, being seen. Hoàn thành: having seen, having been seeing, having been seen.

Giải thích: Nguyên mẫu có hai dạng chính: dạng có "to" (to-infinitive) và dạng tận cùng "-ing" (gerund hoặc present participle). Cả hai dạng đều có thì hiện tại và hoàn thành. Đối với ngoại động từ, còn có dạng bị động (to be seen, being seen, to have been seen, having been seen) và dạng tiếp diễn (to be seeing, to be going, v.v.).

3. USES.

3. CÁCH SỬ DỤNG.

1. As a noun.

1. Như một danh từ.

  • (a) Subject of a verb. To err is human. Hunting is a sport.
  • (a) Chủ ngữ của động từ. To err is human. Hunting is a sport.
  • (b) Object of a verb. He expects to win. They stopped working.
  • (b) Tân ngữ của động từ. He expects to win. They stopped working.
  • (c) Subjective complement. My desire is to own a boat. His task is feeding the sheep.
  • (c) Bổ ngữ chủ ngữ. My desire is to own a boat. His task is feeding the sheep.
  • (d) Appositive. His idea, to use coal ashes, was carried out. His work, running a machine, is monotonous.
  • (d) Đồng vị ngữ. His idea, to use coal ashes, was carried out. His work, running a machine, is monotonous.
  • (e) Object of a preposition. The patient did nothing but eat and sleep. The child was praised for telling the truth.
  • (e) Tân ngữ của giới từ. The patient did nothing but eat and sleep. The child was praised for telling the truth.

2. As an adjective.

2. Như một tính từ.

  • (a) Modifying a noun. I have a garden to make.
  • (a) Bổ nghĩa cho danh từ. I have a garden to make.
  • (b) Completing a verb. These boats are not to let.
  • (b) Bổ nghĩa cho động từ. These boats are not to let.

3. As an adverb.

3. Như một trạng từ.

  • (a) Modifying a verb. I went back to get some matches.
  • (a) Bổ nghĩa cho động từ. I went back to get some matches.
  • (b) Modifying an adjective. We are sure to succeed.
  • (b) Bổ nghĩa cho tính từ. We are sure to succeed.

4. As part of a double object.

4. Như một phần của tân ngữ kép.

  • (a) Of a verb. I made her tell me.
  • (a) Của động từ. I made her tell me.
  • (b) Of a preposition. I made room for her to sit with me.
  • (b) Của giới từ. I made room for her to sit with me.

5. Independent use. To speak plainly, I don't believe it.

5. Sử dụng độc lập. To speak plainly, I don't believe it.

Giải thích: Nguyên mẫu có thể đảm nhiệm hầu hết các chức năng của danh từ (chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ, đồng vị, tân ngữ của giới từ). Ngoài ra, nó còn có thể đóng vai trò như tính từ (bổ nghĩa cho danh từ) hoặc trạng từ (bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ). Đặc biệt, nguyên mẫu còn xuất hiện trong cấu trúc tân ngữ kép (của động từ hoặc giới từ) và được dùng độc lập như một thành phần chêm xen vào câu.

4. Summary

Tóm tắt
  • The infinitive is a verbal noun (with to) or a verbal (in -ing).
    Nguyên mẫu là một danh từ động từ (có to) hoặc một động từ danh (tận cùng -ing).
  • It has present and perfect forms, active and passive (for transitive verbs).
    Nó có dạng hiện tạihoàn thành, chủ động và bị động (đối với ngoại động từ).
  • It is used as a noun (subject, object, complement, appositive, object of preposition), as an adjective, as an adverb, in a double object, and independently.
    Nó được dùng như danh từ (chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ, đồng vị, tân ngữ của giới từ), như tính từ, như trạng từ, trong tân ngữ kép, và độc lập.

Giải thích chung: Động từ nguyên mẫu là một trong những thành phần quan trọng và linh hoạt nhất trong tiếng Anh. Việc nắm vững các dạng và cách sử dụng của nó giúp người học xây dựng câu chính xác và phong phú hơn.



Bình luận


Các task khác trong bài học