SUMMARY OF PARTICIPLES.
TÓM TẮT VỀ PHÂN TỪ.
I. DEFINITION.
I. ĐỊNH NGHĨA.
A participle is a verbal adjective.
Phân từ là một tính từ động từ (verbal adjective).
Giải thích: Phân từ vừa mang đặc tính của động từ (có thể có tân ngữ và trạng từ bổ nghĩa) vừa mang đặc tính của tính từ (bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ).
II. FORMS.
II. CÁC DẠNG.
1. Of intransitive verbs. Present: going. Past: gone. Perfect: having gone, having been going.
1. Của nội động từ. Hiện tại: going. Quá khứ: gone. Hoàn thành: having gone, having been going.
2. Of transitive verbs. Present: seeing, being seen. Past: seen. Perfect: having seen, having been seeing, having been seen.
2. Của ngoại động từ. Hiện tại: seeing, being seen. Quá khứ: seen. Hoàn thành: having seen, having been seeing, having been seen.
Giải thích: Phân từ có ba thì: hiện tại (diễn tả hành động đang diễn ra), quá khứ (hành động đã hoàn thành), và hoàn thành (hành động xảy ra trước một thời điểm khác). Ngoại động từ có thêm dạng bị động (being seen, having been seen).
III. USES.
III. CÁCH SỬ DỤNG.
1. To form the perfect tenses, the passive voice, and the progressive conjugation. I have trusted you. You were trusted by me. I am trusting you.
1. Để tạo thành các thì hoàn thành, thể bị động và thì tiếp diễn. I have trusted you. You were trusted by me. I am trusting you.
2. As an adjective modifier of a noun or a pronoun.
2. Như một tính từ bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ.
- (a) Restrictive. Barking dogs seldom bite. The picture painted by Leonardo da Vinci was stolen.
(a) Hạn định. Barking dogs seldom bite. The picture painted by Leonardo da Vinci was stolen.
- (b) Unrestrictive. The silver moon, shining in the rosy eastern sky, must have looked upon...
(b) Không hạn định. The silver moon, shining in the rosy eastern sky, must have looked upon...
3. As subjective complement of a verb. Christ is risen. Everybody is gone.
3. Như bổ ngữ chủ ngữ của động từ. Christ is risen. Everybody is gone.
4. As an accompaniment of a verb. Then the blind girl came nearer, reaching out her hands toward my face.
4. Như thành phần đi kèm với động từ. Then the blind girl came nearer, reaching out her hands toward my face.
5. As part of an absolute phrase. The roast turkey having received due attention, the boys were ready for mince pie.
5. Như một phần của cụm tuyệt đối. The roast turkey having received due attention, the boys were ready for mince pie.
Giải thích: Phân từ có thể đảm nhiệm nhiều chức năng: (1) tạo thì/ thể cho động từ; (2) bổ nghĩa cho danh từ/đại từ (hạn định hoặc không hạn định); (3) làm bổ ngữ chủ ngữ; (4) đi kèm với động từ chỉ hành động đồng thời; (5) tạo cụm tuyệt đối.
IV. MODIFIERS AND COMPLEMENTS.
IV. TỪ BỔ NGHĨA VÀ BỔ NGỮ.
Participles have the same modifiers and complements as verbs. Having earned the money, I spent it. Growing tired, we walked slower. Calling me a coward, he went on. Turning sharply to the right, he struck the tree.
Phân từ có các từ bổ nghĩa và bổ ngữ giống như động từ. Having earned the money, I spent it. Growing tired, we walked slower. Calling me a coward, he went on. Turning sharply to the right, he struck the tree.
Giải thích: Phân từ có thể có tân ngữ trực tiếp (Calling me a coward), trạng từ (Turning sharply) và cụm giới từ (to the right) như động từ thông thường.
V. AGREEMENT.
V. SỰ PHÙ HỢP.
1. The construction of a sentence should leave no doubt as to what word a participial phrase modifies.
1. Cấu trúc câu không được gây nghi ngờ về việc cụm phân từ bổ nghĩa cho từ nào.
2. Dangling participles should be avoided.
2. Cần tránh các phân từ treo (dangling participles).
Make two good sentences to illustrate each use of the participle.
Hãy tự đặt hai câu để minh họa cho mỗi cách sử dụng của phân từ.
Giải thích: Phân từ phải có một danh từ/đại từ rõ ràng để bổ nghĩa. Phân từ treo xảy ra khi cụm phân từ không có chủ ngữ logic, gây mơ hồ. Cách khắc phục: thay đổi chủ ngữ của mệnh đề chính hoặc mở rộng cụm phân từ thành mệnh đề.
|
Bình luận